VieTeX

Chương trình soạn thảo TeX

Tạo Macro Script trong VieTeX

Posted by nhdien on 01/06/2009

1. Giới thiệu

Viết một bản  macro Script nhằm liệt kê các thao tác xử lý văn bản, rồi sau đó gọi ra để thực hiện. Mỗi lần gọi tệp macro Script nó lại thức hiện dúng động tác như vậy, vì vậy người ta thường gắn liền với nó bằng một phím gọi tắt. Như vậy việc lặp đi lặp lại của người sử dụng có thể tập hợp lại thành các macrro này. Sau đây chỉ là phương án đơn giản thể hiện Macro Script của VieTeX.

2. Cấu trúc macro Script

Một tệp chứa lệnh bao giờ cũng có đuôi *.vts và trong VieTeX có tô màu cho loại tệp này ta xét ở phần sau. Bây giờ một cấu trúc đưa câu lệnh vào là
macroscript(“name”, “key”, number)
<Các lệnh ở phần 3, 4 dưới đây>
exit

macroscript Lệnh khởi đầu của macro;
exit là lệnh kết thúc của script, bắt buộc phải có;
name= tên của macro để sau này trong bảng quản lý biết được;
key= Phím gõ tắt như là các phím gõ tắt khác của Menu (Ctrl, Shift, Alt và phím bàn phím khác);
number=1 ghi lại vào tệp khởi động Macro hoặc không ghi (0) khi thoát khỏi chương trình.
“” Tất cả chỗi đối số phải trong hai dấu.
“;” kết thúc một câu lệnh trong nội dung.

Ví dụ:
macroscript(“frac”, “Ctrl+Alt+0”, 1)
string(“\\frac{}{}”);
left(3);
exit

là macro cho “\frac{}{}” lệnh LaTeX, con trỏ lùi về phía trái 3 ký tự, tên là frac, phím gõ tắt nhấn Ctrl+Alt+0.

3. Các lệnh là

left (n), leftsel (n), leftrectsel (n) = Con trỏ chuyển về trái n kí tự.
right (n), rightsel (n), rightrectsel (n) = Con trỏ chuyển về phải n kí tự.
lineup (n), lineupsel (n) lineuprectsel (n) = Con trỏ chuyển lên trên n kí tự.
linedown (n), linedownsel (n), linedownrectsel (n) = Con trỏ chuyển về trái n kí tự.
paraup, paraupsel = Con trỏ chuyển lên đầu đoạn, không đối số.
paradown, paradownsel = Con trỏ chuyển lên cuối đoạn, không đối số.
pageup, pageupsel, pageuprectsel = Con trỏ chuyển lên đầu trang, không đối số.
pagedown, pagedownsel, pagedownrectsel = Con trỏ chuyển lên cuối trang, không đối số.
wordleft, wordleftsel = Con trỏ chuyển sang trái một từ, không đối số.
wordright, wordrightsel = Con trỏ chuyển sang phải một từ, không đối số.
home, homesel, homerectsel , homewrap, homewrapsel = Con trỏ chuyển về đầu tệp, không đối số.
end, endsel, endrectsel, endwrap, endwrapsel = Con trỏ chuyển về cuối dòng, không đối số.
enddisp, enddispsel = Con trỏ chuyển về dòng cuối cùng trên màn hình, không đối số.
homedisp, homedispsel = Con trỏ chuyển về dòng đầu tiên trên màn hình, không đối số.
docstart, docstartsel = Con trỏ chuyển về dòng đầu của tệp, không đối số.
docend, docendsel = Con trỏ chuyển về dòng cuối của tệp, không đối số.
delwordleft, delwordright = Xóa một phần một từ, không đối số.
dellineleft, dellineleft = Xóa một phần dòng, không đối số.
delline, traspline, dupline, scrolllinedown, scrolllineup, newline = Lệnh trên một dòng, không đối số.

4. Các lệnh cắt dán:

cut = lệnh cut, không đối số.
copy = lệnh copy, không đối số.
paste = lệnh paste, không đối số.
clear = lệnh clear (xóa văn bản đã chọn), không đối số.
clearall = lệnh xóa tất cả văn bản, không đối số.
back = lệnh backspace, không đối số.
selectall = lệnh chọn tất cả văn bản, không đối số.
char (n) or char (‘symbol’) = đưa một kí tự vào, n là số mã ascii.

Kí tự đặc biệt: ‘\n’ = thêm dòng mới,
‘\r’ = xuống dòng, ‘\t’ = khoảng bảng,
\“‘ = kí tự “, ‘\ = kí tự ‘, ‘\\’ = kí tự \,
string (“string”) = đưa vào một chuỗi kí tự.
nothing = không làm gì cả

uppercase, lowercase= thay đổi viết hoa, viết thường
wordselect = chọn từ tại vị trí con trỏ
linejoin, linesplit = Nối dòng, tách dòng như Menu
linetrim, linestripright, linestripleft = Xóa kí hiệu trắng như Menu
enclose = Đưa vào đâu và cuối đoạn
seldup = Khoảng được chọn nhân đôi

5. Thực hiện biên dịch trong VieTeX.

Một tệp Script trong VieTeX có đuôi là vts và sẽ được tô màu các lệnh của Script

script1

VieTeX còn cung cấp một thư mục có ví dụ và các tệp mẫu, bạn có thể vào lấy ra như
Project–>Folder tools–>VieScript
sẽ ra bên cử sổ dự án như hình trên và có thư mục CtrlAltF0-F9 gồm các tệp mẫu nhấn phím gõ tắt dành riêng. Ở thanh công cụ thứ 3 có 3 nút để thực hiện Script này (ba nút liền nhau ở giữa thanh và chỉ sáng lên khi mở tệp có đuôi vts).

script2

Hoặc các bạn vào Menu: Macro đến
– Check current Script Kiểm tra macro viết có lỗi cú pháp không, bạn nhìn hình trên nếu không có lỗi thì ở cửa sổ dưới thông báo [No syntax errors] là được.
Load curent Script Đưa macro vừa soạn trên vào bộ nhớ sử dụng ngay, khi thực hiện ở cửa số dưới có thông báo [Adding macro…
Setting accelerator table…
OK!]
– Script Management…Quản lý các macro do Script sinh ra và có thể xóa bỏ, thêm vào hoặc đổi phím gõ tắt

script3

Script Commands Nút và Menu này liệt kê tất cả lệnh dùng được ra cửa sổ dự án để ta lấy vào bằng cách nhấn đúp vào nó như hình thứ hai ở đây.
– Save Memory Script Chỉ có ở menu dùng ghi nội dung đang soạn vào bộ nhớ để dùng chứ không lưu lại tệp khi thoát.
Load Script file Nếu có một tệp *.vts rồi thì các macro trong đó đã có từ trước thì ta lấy vào bằng cách đọc tệp đó vào không qua giai đoạn soạn nữa.

6. Kết luận

Theo tôi được biết nhiều bạn thích sử dụng kiểu Macro này, bạn thử nghiệm một số mẫu có sẵn và sau đó sáng tác ra macro của mình, cho công việc của mình.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: